vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Minh Tr sinh ngày 02/8/2021 (hiện cháu Ngô Minh Tr đang do chị Bùi Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nụ xin ly hôn anh Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đào Hạ, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Ngô Quốc Tr - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đào Hạ, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Minh Tr sinh ngày 02/8/2021 (hiện cháu Ngô Minh Tr đang do chị Bùi Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Ngô Quốc Tr phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Thị N mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu Ngô Minh Tr rưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Bùi Thị N và anh Ngô Quốc Tr thỏa thuận giải quyết chị N nộp toàn bộ. Chị Bùi Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị Bùi Thị N phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Bùi Thị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000703 ngày 12/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Bùi Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ