vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H có 02 con chung là Tòng Thi ̣ Thu ̣c B, sinh ngày 24/10/2013 và Tòng Hữu L, sinh ngày 22/12/2016. Anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H thỏa thuâ ̣n anh Tòng Văn N trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 70 ngày 29.9.2022 giữa chị Lò Thị H và anh Tòng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST-HNGĐML, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Tòng Văn N. Sinh năm 1994.

Bị đơn: Lò Thi ̣ H. Sinh năm 1996.

Đều trú ta ̣i: Bản C, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H có 02 con chung là Tòng Thi ̣ Thu ̣c B, sinh ngày 24/10/2013 và Tòng Hữu L, sinh ngày 22/12/2016. Anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H thỏa thuâ ̣n anh Tòng Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Tòng Thi ̣ Thu ̣c B và cháu Tòng Hữu L đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chi ̣ Lò Thi ̣ H có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Tòng Thi ̣ Thu ̣c B cùng anh Tòng Văn N mỗi tháng 1.500.000đ (Một triê ̣u năm trăm nghin đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng

̀

10/2022 đến khi cháu Tòng Thi ̣ Thu ̣c B đủ tuổi thành niên. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Anh Tòng Văn N và chi ̣ Lò Thi ̣ H tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d, Về án phí: Anh Tòng Văn N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001938 ngày 15/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML tỉnh Sơn La. Anh Tòng Văn N được nhâ ̣n la ̣i số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng.

Chị Lò Thi ̣ H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh

̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều

́ 30 Luật Thi hà nh á n dân sự”.

Cỡ chữ