- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Q - Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Q và chị Tống Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KG Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | KL, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 99/2022/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Ấp ĐS, xã BM huyện BTU, tỉnh BD. Bị đơn: Chị Tống Thị Nh, sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp HC, xã BA, huyện KL, tỉnh KG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Q và chị Tống Thị Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau Về con chung: giữa anh Quyền và chị Nhân có với nhau 04 người con chung tên
1/ Trương Thị H, sinh ngày 12/01/1994.
2/ Trương Thị Nh, sinh ngày 18/11/2001.
3/ Trương Thị VV, sinh ngày 18/7/2007
4/ Trương Thị T Th, sinh ngày 14/11/2009 Hiện hai con H và Nh đã trưởng thành có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu giải quyết về người nuôi dưỡng, đối với cháu cháu VV và cháu Th anh chị thỏa thuận chị Nh nuôi dưỡng cháu VVcòn anh Q nuôi dưỡng cháu Th không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, và giáo dục con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con của các bên khi có yêu cầu. Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên khai và xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ anh Q tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0000227 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện KL. Anh Q được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - Thi hành án DS H.KL. - Các đương sự . -Lưu HS. | Nguyễn Thị Thủy |