- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị T và anh Phan Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 22 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 14 xã T, huyện H, tỉnh Phú thọ
Chỗ ở hiện nay: Thôn 3 M, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 14 xã T, huyện H, tỉnh Phú thọ
Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3 điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị T và anh Phan Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phan Văn C trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Phan Châu L, sinh ngày 11/9/2012 và cháu Phan Châu A, sinh ngày 6/5/2016 kể từ tháng 04/2022 cho đến khi từng cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh C không yêu cầu.
Chị T, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Anh C và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc chị T thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh C tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản cho vay: Chị T, anh C xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về công sức đóng góp: Chị T, anh C không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí LHST: Chị Triệu Thị T nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004706 ngày 07/10/2021 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa.
Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng )
-Về chi phí tố tụng: Chị Triệu Thị T nhận chịu số tiền 2.000.000đ ( hai triệu đồng). Xác nhận chị T đã nộp và đã chi phí xong.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã T; - CCTHSDS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |