- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐCNTTLH | S, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Xuân H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16.6.2022 của bà Phạm Thị Thu Tvề việc yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Xuân H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Phạm Thị Thu T - sinh năm 1988; nơi cư trú: K95/45 Lê Tấn T, tổ 88 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Người bị kiện: ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1984; trú tại: kiệt 95/45 Lê Tấn T, tổ 88 phường, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyển số 0112007 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08.6.2007).
- Về con chung: bà Phạm Thị Thu và ông Nguyễn Xuân H xác định có 03 con chung là: Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày: 10/9/2008; Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày: 17/10/2012; Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày: 07/10/2015. Khi ly hôn ông bà thống nhất bà Phạm Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị Thảo N và Nguyễn Thị Ngọc V; ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Bảo N cho đến khi các con chung của ông bà đủ 18 tuổi.
Bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Xuân H xác định không có nợ chung.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |