vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN; trụ sở: Số K đường LH, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 70/2021/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2021/TLST-KDTM ngày 19/4/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NN; trụ sở: Số K đường LH, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L – Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng NN chi nhánh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Long: Ông Trần Văn M – Phó giám đốc Ngân hàng NN chi nhánh Đ.

- Bị đơn: Ông Đỗ Quang T, sinh năm 1970; bà Nghiêm Thị T1, sinh năm 1971; anh Đỗ Đình T2, sinh năm 1998; cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã DT, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Đỗ Quang H, sinh năm 1993.

2. Chị Đỗ Thị T3, sinh năm 1993.

3. Anh Đỗ Đình T4, sinh năm 1998.

4. Chị Nguyễn Thị Hồng T5, sinh năm 1993.

5. Cháu Đỗ Ngọc M, sinh năm 2015 (Con anh H, chị T5).

6. Cháu Đỗ Quang Đ, sinh năm 2019 (Con anh H, chị T5).

Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã DT, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu M, cháu Đ: Anh Đỗ Quang H và chị Nguyễn Thị Hồng T5.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T1, anh T2, anh H, chị T5, chị Thao: Ông Đỗ Quang T (Các văn bản ủy quyền ngày 07/5/2021).

2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201903095 ngày 30/5/2019; các giấy nhận nợ: Giấy nhận nợ số 3140 LDS20190792 ngày 05/6/2019; Giấy nhận nợ số 3140 LDS201908000 ngày 06/6/2019; Giấy nhận nợ số 3140 LDS201908030 ngày 07/6/2019. Tính đến hết ngày 13/5/2021, gia đình ông Đỗ Quang T (gồm ông Đỗ Quang T, bà Nghiêm Thị T1, anh Đỗ Đình T2) còn nợ Ngân hàng NN số tiền như sau:

Tổng dư nợ gốc: 3.993.000.000 (Ba tỷ, chín trăm chín mươi ba triệu) đồng.

Tổng dư nợ lãi trong hạn: 355.855.809 (Ba trăm năm mươi lăm triệu, tám trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm linh chín) đồng.

Tổng dư nợ lãi quá hạn: 1.011.541.315 (Một tỷ, không trăm mười một triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm mười lăm) đồng.

Tổng dư nợ gốc và lãi: 5.360.397.124 (Năm tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, ba trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi bốn) đồng.

2. Về phương thức trả nợ: Ông Đỗ Quang T, bà Nghiêm Thị T1, anh Đỗ Đình T2 phải trả ngay cho Ngân hàng NN toàn bộ số tiền 5.360.397.124 (Năm tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, ba trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi bốn) đồng và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc 3.993.000.000 (Ba tỷ, chín trăm chín mươi ba triệu) đồng theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ kể từ ngày 14/5/2021 đến khi tất toán khoản nợ.

Toàn bộ tiền gia đình ông Đỗ Quang T trả Ngân hàng NN sẽ thu vào tiền gốc. Sau khi thu hết tiền gốc mới được thu vào tiền lãi.

3. Trường hợp gia đình ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng NN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 87, tờ bản đồ số 04 tại thôn Đ, xã DT, huyện ĐA, thành phố Hà Nội theo GCNQSD đất số Đ216432, số vào sổ: 5713.QSDĐ ngày 15/10/2004 do UBND huyện Đông Anh cấp cho hộ gia đình bà Nghiêm Thị T1.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì gia đình ông Đỗ Quang T tiếp tục phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng NN .

2.4 Tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 113.360.000 (Một trăm mười ba triệu, ba trăm sáu mươi nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 56.680.000 (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi nghìn) đồng. Gia đình ông Đỗ Quang T (gồm ông Đỗ Quang T, bà Nghiêm Thị T1, anh Đỗ Đình T2) phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 56.680.000 (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi nghìn) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Trả lại Ngân hàng NN số tiền 57.571.000 (Năm mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045072 ngày 14 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ