- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án khi ly hôn giữa chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Vàng Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 21, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Lê Minh Q, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 21, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q có 01 con chung, cháu Lê Q Đ, sinh ngày 07/8/2016. Chị H và anh Q thỏa thuận như sau: Anh Lê Minh Q là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 07/8/2016 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lê Minh Q không yêu cầu chị Vàng Thị H cấp dưỡng nuôi con chung, chị H nhất trí. Chị Vàng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Vàng Thị H và anh Lê Minh Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí mà anh Q phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Vàng Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vàng Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000748 ngày 29/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Mường Cang, huyện T, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố l; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |