vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu D và ông Hoàng Quang B thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐN, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2021/TLST-VHN ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Bà Lê Thị Thu D, sinh năm: 1979. Địa chỉ: phường A, quận N, TP. C.

2/ Ông Hoàng Quang B, sinh năm: 1970. Địa chỉ: phường T, quận.N, TP. C

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

-Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu D và ông Hoàng Quang B tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 24/12/2002 tại UBND phường A (cũ), quận N, TP. C. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì cảm thấy không hợp do bất đồng quan điểm sống. Sau nhiều lần tìm các biện pháp hàn gắn nhằm duy trì quan hệ hôn nhân nhưng không đạt được kết quả như mong muốn. Vợ chồng đã ly thân từ 2017 đến hiện tại nên bà D và ông B thống nhất yêu cầu giải quyết:

- Về con chung: một con chung là Hoàng Quang N (nam) sinh năm 2003 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận lời trình bày của đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018)

- Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu 300.000đồng, bà D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu D và ông Hoàng Quang B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận lời trình bày của đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà D tự nguyện chịu, chuyển tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001024 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi gửi:

Cỡ chữ