- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thúy A và anh Lê Khả Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy A, sinh năm 1991.Nơi ĐKHKTT: Xóm D M, xã Y Đ, huyện Y M, tỉnh N B.
Bị đơn: Anh Lê Khả Ch, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Xóm D M, xã Y Đ, huyện Y M, tỉnh N B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thúy A và anh Lê Khả Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Trần Thị Thúy A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Gia B, sinh ngày 06/02/2014 cho đến khi cháu Lê Gia B thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Khả Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản và công nợ: Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thúy A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Thúy A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006222 ngày 21 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
+ Trả lại cho chị Trần Thị Thúy A số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - UBNDxã EaNing, huyện CưKuin, Đắc Lắc; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |