- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị A ly hôn anh Vũ Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A - sinh năm 1999.
Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh T.
Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Vũ Xuân H – sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H.
- Về con chung: Công nhận chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H có 01 con chung là: Vũ Anh K – sinh ngày 25/3/2019 (Giới tính: Nam), cháu phát triền bình thường về thể lực và trí lực.
Chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H thống nhất, thỏa thuận: Giao cháu Vũ Anh K cho chị Đỗ Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Vũ Xuân H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị A.
Anh Vũ Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thị A và anh Vũ Xuân H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Anh và anh Vũ Xuân H thống nhất, thỏa thuận: Chị Đỗ Thị A chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị A đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2019/0005595, ngày 09 tháng 8 năm 2021. Vì vậy, chị Đỗ Thị A được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Vũ Xuân H không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |