vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C thuận T ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C có 01 con chung là cháu Vàng Tuệ M, sinh ngày 14/3/2019. Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C thỏa thuận: Chị Lò Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Tuệ M cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T; Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố Hòa Bình, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn C; Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Tổ dân phố Hòa Bình, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C thuận T ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C có 01 con chung là cháu Vàng Tuệ M, sinh ngày 14/3/2019. Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C thỏa thuận: Chị Lò Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Tuệ M cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết .

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lò Thị T và anh Vàng Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị T nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh C phải chịu. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000038 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ