- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Từ Thị Út D – Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số A xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Số A, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 42, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã Phước L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/6/2008).
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thanh Ph – Sinh ngày 05/01/2010 và Nguyễn Thanh Ph – Sinh ngày 28/4/2014. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thanh Ph cho bà Từ Thị Út D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Thanh Ph cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C thỏa thuận tự giải quyết. Bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau khi các bên đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C cùng xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) ly hôn do bà Từ Thị Út D và ông Nguyễn Văn C mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Từ Thị Út D tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0073280 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Hoàn trả cho bà Từ Thị Út D số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng từ biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - UBND xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |