vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trần Hữu P và bị đơn chị Nguyễn Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST - HNGĐHồng Dân, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2021/TLST- HNGĐ ngày 04/5/2021 giữa:

1.Nguyên đơn: Anh Trần Hữu P- sinh năm 1976.

- Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng T - sinh năm 1980.

- Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Trần Mỹ Hậu và cháu Trần Quốc Khánh muốn sống cùng mẹ là chị Nguyễn Hồng T. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh P và chị T giao cháu Trần Mỹ Hậu, sinh ngày 09/6/2003 và cháu Trần Quốc Khánh, sinh ngày 13/3/2007 cho chị Nguyễn Hồng T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao cháu giao cháu Trần Mỹ Hậu, sinh ngày 09/6/2003 và cháu Trần Quốc Khánh, sinh ngày 13/3/2007 cho chị Nguyễn Hồng T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Trần Hữu P không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

* Về quan hệ tài sản: Anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh P chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc anh Trần Hữu P phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận anh đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0005790, ngày 04/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và anh P được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Chị Nguyễn Hồng T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ