vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H có 03 con chung là cháu Đặng Thị Thanh T, sinh ngày 12/02/2012, cháu Đặng Thị Thanh K, sinh năm 16/4/2015 và cháu Đặng Gia P, sinh năm 29/01/2021. Ly hôn, chị My và anh Hiệp thống nhất thỏa thuận và theo n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân giữa nguyên đơn chị Đoàn Thị Đào M với bị đơn anh Đặng Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐC, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Đào M, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn 05, xã I, huyện C, tỉnh G.

Bị đơn: Anh Đặng Ngọc H, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn 05, xã I, huyện C, tỉnh G.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H có 03 con chung là cháu Đặng Thị Thanh T, sinh ngày 12/02/2012, cháu Đặng Thị Thanh K, sinh năm 16/4/2015 và cháu Đặng Gia P, sinh năm 29/01/2021. Ly hôn, chị My và anh Hiệp thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của các con:

Giao 02 con chung của họ là Đặng Thị Thanh T, sinh ngày 12/02/2012, cháu Đặng Thị Thanh K, sinh năm 16/4/2015 cho anh Đặng Ngọc H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Giao con chung của họ là cháu Đặng Gia P, sinh năm 29/01/2021 cho chị Đoàn Thị Đào M trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Đoàn Thị Đào M và anh Đặng Ngọc H tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.

Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Đoàn Thị Đào M phải chịu 75.000 đồng, anh Đặng Ngọc H phải chịu 75.000 đồng; chị Đoàn Thị Đào M tự nguyện chịu thay cho anh Đặng Ngọc H số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Đoàn Thị Đào M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005020 ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Chị Đoàn Thị Đào M được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ