- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Thị N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:70/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K – Sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị N – Sinh năm: 1989
Trú tại: Thôn C, xã T, Cẩm Thủy, Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 25 tháng 5 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh K và chị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Kim N – Sinh ngày 16/8/2012; Nguyễn Văn P – Sinh ngày: 15/8/2015. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh K và chị N như sau: Giao cháu Kim N và cháu Nguyễn Văn P cho chị N nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Kim N 500.000/ tháng; cháu Nguyễn Văn P 500.000đ/tháng. (Tiền cấp dưỡng anh K sẽ chuyển vào tài khoản cá nhân của chị N vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, nếu ngày 30 vào ngày chủ nhật thì sẽ chuyển trước ngày 30). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hàng năm vào tháng 8 dương lịch anh K sẽ hỗ trợ tiền đóng học đầu năm cho cháu Kim N 1.500.000đ, cháu Nguyễn Văn P 1.500.000đ cho đến khi các cháu học xong lớp 12. Số tiền hỗ trợ đóng học phí hàng năm sẽ chuyển trực tiếp cho chị N.
Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh K tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí, gồm 150.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2021/0010225, ngày 26/4/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Anh K không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - BTP xã T; - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |