- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ng yêu cầu anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 107, 110, 116, 117, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Văn Phong, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Văn M, sinh ngày 21/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Ng với mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.500.000 đồng/01 tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng); thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 02 năm 2021 đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
2.2. Khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Ng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0002503 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |