- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hộ kinh doanh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GR TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-DS | GR, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất và nội dung, thỏa thuận thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Hộ Kinh Doanh T.
Địa chỉ: Khóm A, phường H, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Xuân D, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện nay: Khóm A, phường H, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Xuân D: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Nơi ở hiện nay: Khóm A, phường H, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 01 năm 2021).
- Người bị kiện: Ông Bùi Chí L, sinh năm 1978
Bà Châu Hồng C, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Ấp G, xã T, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
2. Nội dung hòa giải thành được công nhận như sau:
2.1. Ông Bùi Chí L và bà Châu Hồng C có nghĩa vụ trả cho Hộ Kinh Doanh T số tiền mua thức ăn và thuốc nuôi tôm còn nợ là 280.641.000 đồng.
2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thị xã GR; - Chi cục THADS thị xã GR; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Kim Nhi |