vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Đình N, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung là Trần D A, sinh ngày 11-10-2016. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Duyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần D A, sinh ngày 11-10-2016 cho đến khi con đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh Trần Đinh N và chị Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Đình N, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐHG-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Thương Huyền Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Anh Trần Đình N, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Đình N, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn CC 2, xã TT, huyệnVB, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung là Trần D A, sinh ngày 11-10-2016. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Duyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần D A, sinh ngày 11-10-2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ