- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ánh T với Huỳnh Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-VDS ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Huỳnh Văn P, sinh năm 1963
Nơi cư trú: Ấp H, xã B, huyện C, tỉnh T.
Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2012 ở Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì anh P và chị T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Nên hôn nhân giữa anh P và chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh P và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh P và chị T theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Anh P và chị T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn nên ghi nhận.
Về con chung: Quá trình hôn nhân anh P và chị T không có con chung.
Về tài sản chung: Anh P và chị T đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh P và chị T đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị T tự nguyện chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Ánh T. Quan hệ hôn nhân giữa anh P và chị T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh P và chị T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Ánh T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Ánh T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Ánh T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0009755 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |