- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lê H - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê H và chị Lê Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Lê H, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1994 Nơi ĐKTHTT: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê H và chị Lê Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Trần Ngọc Bảo C, sinh ngày 01/7/2017. Hai bên đương sự thoả thuận giao con chung cho anh Trần Lê H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: anh H nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và thoả thuận nộp thay cho chị H 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007004 ngày 07 tháng 10 năm 2020. Trả lại cho anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |