- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tựu - Liễu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Dương Văn T – sinh năm 1971 và bà Trần Thị L – sinh năm 1969 (Giấy CNKH số 14 quyển số 01/1991 do Ủy ban nhân dân xã B, thị xã T - nay là thành phố T cấp ngày 07/5/1991).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 412/2019/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: ông Dương Văn T – sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn N, xã Bình Ngọc, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: bà Trần Thị L – sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn N, xã Bình Ngọc, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Dương Văn T – sinh năm 1971 và bà Trần Thị L – sinh năm 1969 (Giấy CNKH số 14 quyển số 01/1991 do Ủy ban nhân dân xã B, thị xã T - nay là thành phố T cấp ngày 07/5/1991).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung tên Dương Tấn T1 – SN 1989, Dương Thị Thu H – SN 1990, Dương Thị Kim A – SN 1995. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn ông Dương Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014942 ngày 03/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. T, tỉnh Phú Yên - UBND Xã Bình Ngọc, TPTuy Hòa - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm Phán (đã ký) Võ Thị Tuyết Trinh |