vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr.

VKSND TP. Sông Công; UBND phường Cải Đan; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2020/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường C, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lưu Văn Tr, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường C, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr thỏa thuận giao con chung là Lưu Thị Thanh M, sinh ngày 11/5/2012 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung Lưu Thành An, sinh ngày 05/3/2010 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị D, anh Tr được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr cùng thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D và anh Tr. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lưu Văn Tr thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Thanh D chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0007921 ngày 27 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh D 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ