- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Tè Viển, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Sóc Trăng, ngày 16 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Tè V, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Tè Viển, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 62B, kênh C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Cẩm T và ông Tè V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phan Thị Cẩm T và ông Tè V thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Tè Thái Ngọc Thanh Tr, sinh ngày 15/10/2002; Tè Thái Ngọc Trúc M, sinh ngày 26/8/2005. Bà Phan Thị Cẩm T và ông Tè V thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Tè Thái Ngọc Thanh Tr và Tè Thái Ngọc Trúc M (phù hợp theo nguyện vọng của cháu Tr và M) cho bà Phan Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Tè Thái Ngọc Thanh Tr, Tè Thái Ngọc Trúc M thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Tè V không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Tè V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Tè Thái Ngọc Thanh Tr, Tè Thái Ngọc Trúc M mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Cẩm T và ông Tè V thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phan Thị Cẩm T và ông Tè V thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phan Thị Cẩm T thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001864 ngày 06/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Cẩm T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ông Tè V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Sóc Trăng; - UBND phường B, thành phố S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |