vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Hoàng Nhật A, sinh ngày: 10/9/2000 và cháu Hoàng Quỳnh A, sinh ngày: 15/4/2009. Hiện cháu Hoàng Nhật A đã đủ 18 tuổi nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2020/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy N; sinh năm: 1977;

Nơi ĐKNKTT: Nhà số 04, ngõ 94, đường F 325, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Hoàng Minh T; sinh năm: 1979;

Nơi ĐKNKTT: Nhà số 04, ngõ 94, đường F 325, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Hoàng Nhật A, sinh ngày: 10/9/2000 và cháu Hoàng Quỳnh A, sinh ngày: 15/4/2009. Hiện cháu Hoàng Nhật A đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Trần Thị Thúy N và anh Hoàng Minh T đã tự nguyện thỏa thuận giao cháu Hoàng Quỳnh A cho chị Trần Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Quỳnh A muốn được ở cùng mẹ N. Anh Hoàng Minh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu Hoàng Quỳnh A tròn 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị Trần Thị Thúy N, anh Hoàng Minh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Thúy N, anh Hoàng Minh T tự nguyện thỏa thuận chị Trần Thị Thúy N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí nuôi con định kỳ anh Hoàng Minh T phải chịu nộp 150.000 đồng nhưng anh chị thỏa thuận chị N nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ được trừ vào số tiền chị N đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0006415 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ