vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quý H - sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 19, phường H1, quận C, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Lê Văn P - sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 14 L, tổ 20, phường H2, quận L, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Quý Hợi - Lê Văn Phước"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L-TP Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, THÀNH PHỐ Đ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Xuân Hương. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi

Ông Ngô Văn Sỹ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quý H - sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 19, phường H1, quận C, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Lê Văn P - sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 14 L, tổ 20, phường H2, quận L, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Lê Anh T - sinh ngày 19/02/2013 cho bà Lê Thị Quý H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung Lê Anh T. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Lê Thị Quý H và ông Lê Văn P. 3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Quý H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Quý H đã nộp theo Biên lai thu số 0004460 ngày 11 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đ. Bà Lê Thị Quý H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ