- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Hải Y- Nhữ Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Hải Y và bị đơn anh Nhữ Đình T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 68/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hải Y, sinh năm 1993. Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã Đ1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Chố ở hiện nay: Thôn 6, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nhữ Đình T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Hải Y và bị đơn anh Nhữ Đình T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nhữ Hoàng Xuân P, sinh ngày 03/01/2017 cho anh Nhữ Đình T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hoàng Thị Hải Y được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Hải Y phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003267 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nhữ Đình T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã Đ1; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |