- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TÙNG LIÊN"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T - SN 1985. Địa chỉ: Thôn N T, xã Q T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị L
- SN 1988
Địa chỉ: Thôn D T, thị trấn T P, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.
XẾT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Hoàng Huy N - Sinh ngày 21/8/2012, Hoàng Tuấn K - Sinh ngày 02/02/2017. Anh T, chị L thống nhất anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huy N, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn K, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai.
Anh T, chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh T, chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 2036 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh T số tiền còn lại là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDH.Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |