- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà X với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh T với bà Bùi Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:70/2020/QĐST- HNGĐ | Ninh Phước, ngày 6 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa;
Nguyên đơn: Ông Huỳnh T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
Bị đơn; Bà Bùi Thị X, sinh năm 1994.
Địa chỉ; Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh T với bà Bùi Thị X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh T với bà Bùi Thị X tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Huỳnh T và bà Bùi Thị X thỏa thuận giao cho bà bà Bùi Thị X tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Quốc V, sinh ngày 03-01-2013.Bà Bùi Thị X không yêu cầu ông Huỳnh T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông Huỳnh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Bà Bùi Thị X là người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Huỳnh T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về án phí: Ông Huỳnh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022146, ngày 27-4-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.
Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí cho ông Huỳnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã M; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |