- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thái C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 03 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Chị Văn Thị Ngọc A - Sinh ngày 06/01/1999.
Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 5, thị trấn T, huyện H, Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thái C - Sinh ngày 03/01/1983.
Nơi ĐKNKTT: Thôn A, xã S, huyện H, Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thái C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Văn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 06/6/2019 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thái C phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hữu P cùng chị A 4.000.000 đồng trên một tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thái C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Văn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thái C tự thỏa thuận thống nhất phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Văn Thị Ngọc A tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai số 0004791 ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn T; Xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Khánh |