vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M thuận tình ly hôn Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M có 01 con chung là cháu Trần Thị T, sinh ngày 05/01/2017. Hiện chị Phạm Thị H đang trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAM THI H - TRAN HUU M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 70/2020/QĐST - HNGĐĐô Lương, ngày 26 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992

- Bị đơn: Anh Trần Hữu M, sinh năm 1989 Đều trú tại: Xóm Thuận Đông, xã Thuận Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M có 01 con chung là cháu Trần Thị T, sinh ngày 05/01/2017. Hiện chị Phạm Thị H đang trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị T.

Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M thỏa thuận: Chị Phạm Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị T; anh Trần Hữu M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu Trần Thị T tròn 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 06 năm 2020.

Anh Trần Hữu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu M thỏa thuận chị Phạm Thị H nhận trách nhiệm chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Phạm Thị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí 0005527 ngày 06 tháng 05 năm 2020.

Anh Trần Hữu M phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ