- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Luận ly hôn Bùi Đức Hiệp"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị L và anh Bùi Đức H II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:70/2020/QĐST-HNGĐ | A, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2020/TLST/HNGĐ ngày 03/7/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L– Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 04, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức H– Sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn 04, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị L và anh Bùi Đức H II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: chị Phạm Thị L và anh Bùi Đức H thoả thuận ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Bùi Thị Lan H sinh ngày 17/2/2010 và Bùi Đức C sinh ngày 26/7/2014 cho anh Bùi Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị L. Sau khi ly hôn, Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị Phạm Thị L 150.000 đồng tạm ứng án phí. (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005763, ngày 03 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.) III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện A - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |