- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 70/2020/QĐST -HNGĐ | An Phú, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1984; Cư trú: Tổ 20, Ấp Phú Thạnh, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; Cư trú: Tổ 19, Ấp Phước Hòa, xã Phước Hưng, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 116 ngày 28/6/2005 của Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Cháu Nguyễn Văn Thọ, sinh ngày 17/9/2005 và Nguyễn Thị Ngọc Trâm sinh, ngày 19/7/2008, Cả hai thống nhất việc nuôi con chung, bà Bích tiếp tục nuôi hai con chung, theo nguyện vọng của hai cháu.
Về cấp dưỡng: Công nhận sự tự nguyện của bà Bích không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Bích cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trường trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dụng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Nợ chung: Không có
Về án phí: Bà Trần Thị Bích tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0009899 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Bà Bích được nhận lai 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn Trường không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - Chi cục THADS huyện An Phú (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND xã đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |