vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngô Thị T và Nguyễn Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C, TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2020/QĐST-DSC, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 290/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim P có trách nhiệm trả số tiền còn thiếu cho chị Ngô Thị T số tiền 131.560.000 đồng, thực hiện trả như sau:

+ Vào ngày 20/12/2020 dương lịch trả số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng;

+ Sau đó tiếp tục trả số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng vào ngày 20 dương lịch hằng tháng. Riêng tháng cuối cùng thì bà P trả cho chị T số tiền 1.060.000 (một triệu không trăm sáu mươi nghìn) đồng là thực hiện xong.

Nếu ngày thực hiện việc trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định Luật lao động thì việc trả nợ thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.

Nếu bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ 01 lần thì chị T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại, mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày chị Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Kim P chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu 3.289.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn lại cho chị Ngô Thị T 3.295.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003996 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ