- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.L.G và anh N.T.D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị N.L.G, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số 5x ngách 42 ngõ Thông Phong, Phường Quốc Tử Giám,quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Anh N.T.D, sinh năm 1984; Địa chỉ : Số 5x Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tình cảm: Chị N.L.G và anh N.T.D cùng xác nhận anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày ngày 13 tháng 10 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại địa chỉ số 5x ngách 42 ngõ Thông Phong, Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Trong quá trình chung sống giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Trong gia đình xảy ra tranh cãi, hai bên gia đình đã khuyên giải và bản thân anh chị đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả nên vợ chồng đã ly thân. Nay chị N.L.G và anh N.T.D cùng xác nhận tình cảm giữa anh chị không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy đây là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên chị G và anh D đã thực sự tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Chị N.L.G và anh N.T.D xác nhận anh chị có 02 con chung là: cháu N.C.A, sinh ngày 30/10/2007; cháu N.Y.N, sinh ngày 06/06/2013. Ly hôn chị G và anh D thống nhất thỏa thuận chị G trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu A và N. Anh N.T.D cấp dưỡng nuôi con chung mức 4.000.000 đồng/ tháng cho cả hai cháu (mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng). Tòa án nhận định chị G và anh D đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thỏa thuận này bảo đảm được quyền lợi chính đáng của các bên đương sự và con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N.L.G và anh N.T.D xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về vay nợ chung: Chị N.L.G và anh N.T.D xác nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị N.L.G tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.L.G và anh N.T.D.
- Về con chung: Xác nhận chị N.L.G và anh N.T.D có 02 con chung là cháu N.C.A, sinh ngày 30/10/2007; cháu N.Y.N, sinh ngày 06/06/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị G và anh D, giao cháu N.C.A và N.Y.N cho chị N.L.G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N.T.D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung mức 4.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu là 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định có hiệu lực pháp luật khác thay thế.
Anh D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị N.L.G và anh N.T.D xác nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về vay nợ chung: Chị N.L.G và anh N.T.D xác nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N.L.G nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị G đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008264 ngày 14/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa, TP. Hà Nội; - UBND phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Bùi Trung Tuyến |