- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Thào Văn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản Tả Sin C 1, phường Đông P, thành phố L, tỉnh L. Bị đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Tả Sin C 1, phường Đông P, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H không có con chung.
- Về chia tài sản: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thào Văn N và chị Lường Thị H mỗi người phải chịu 75 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh N tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Thào Văn N phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Thào Văn N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004030 ngày 08/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San T, TP L tỉnh L; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |