vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hải D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Hải D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ và Hoàng Hải D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hải D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ
V, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:

Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 2, phường Nguyễn Tr, thành phố H, tỉnh H;Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Hoàng Hải D; Sinh năm: 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 2, phường Nguyễn Tr, thành phố H, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Đ 212, Đ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Đ 55; Đ 81; Đ 82 và Đ 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Đ 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đ 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Đ 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm Đ cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hải D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hoàng Hải D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận và nhất trí với nhau, giao cháu Hoàng Bảo A, sinh ngày 31/12/2014 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 28/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Đ trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Hải D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hoàng Gia H mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Hình thức bằng tiền mặt, thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hằng tháng, kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Hoàng Gia H đủ 18 tuổi. Người nhận thay cho cháu Hoàng Gia H là chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 2, phường Nguyễn Tr, thành phố H, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh H. Anh Hoàng Hải D có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản riêng,công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 02349 ngày 22/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đ 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đ 6,7 và Đ 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đ 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ