- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương A - Lê Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Th Phương A và ông Lê Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST- HNGĐ | Vị Thủy, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Th Phương A, sinh năm 1989.
Đ a chỉ: p A, V, huy n L, tỉnh Hậu Giang.
2. B đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1984.
Đ a chỉ: p B, xã V5, huy n V, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Th Phương A và ông Lê Thành T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h hôn nhân: Bà Phạm Th Phương A và ông Lê Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Th Phương A đồng ý giao con chung tên Lê Ng c Thanh H (nam , sinh ngày 26/6/200 cho ông Lê Thành T tiếp tục nuôi dư ng. Bà Phạm Th Phương A chưa phải cấp dư ng nuôi con do ông Lê Thành T chưa yêu c u. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Phạm Th Phương A không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Th Phương A đồng ý nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Th Phương A đ nộp theo biên lai thu số 0020 12, ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n V Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bà Phạm Th Phương A được nhận lại ph n còn dư số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huy n V Thuỷ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án, hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huy n V Thủy; - UBND xã V Th ng, h. V Thủy; - Chi cục THADS h. V Thủy; - Cổng TTĐT (Để công bố ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Diệu Linh |