- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Ngô Minh N và bị đơn Nguyễn Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN SƠN H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ngô Minh N, sinh năm: 1993 Trú tại: khu phố Đông H, tt. Củng S, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1994 Trú tại: thôn Ngân Đ, xã Sơn H, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Ngô Minh N và bị đơn Nguyễn Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Thanh Tr, sinh ngày 04/6/2015. Giao cháu Tr cho bị đơn Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Nguyên đơn Ngô Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nguyên đơn Ngô Minh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn Ngô Minh N tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014588 ngày 22/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H, nên hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngô Minh N 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND H. Sơn H (02); - CC THADS H. Sơn H (01); - UBND xã Sơn H (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |