vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1990; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, tạm trú tại: Tiểu khu 5, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 04 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C đều thống nhất: Vợ chồng có 02 đứa con chung, Trần Mạnh L, sinh ngày 21/01/2013, Trần Anh D, sinh ngày 13/02/2015, hiện đang sống cùng anh C. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cả hai con Trần Mạnh L và Trần Anh D cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng do anh có khả năng và điều kiện nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C thống nhất: Hai bên không có tài sản chung, không có quyền, nghĩa vụ khác về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Mạnh C thống nhất thỏa thuận: Chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004821 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ