- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về việc góp hụi giữa chị Lê Thị N với bà Huỳnh Thị Q"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M C Y NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 70/2019/QĐST-DS | M ày am, ngày 13 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1/ guyên đơn: Chị Lê Th N - Sinh năm: 1977, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.2/ Bị đơn: Bà Hu nh Th Q - Sinh năm: 1957, địa chỉ ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1) Bà Hu nh Thị Q có ngh a vụ trả cho chị Lê Thị N số tiền hụi còn thiếu là 8.700.000đ (tám triệu bảy trăm ngàn đồng).
2.2) Kể từ ngày chị Lê Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hu nh Thị Q chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì bà Hu nh Thị Q phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.3.1. Bà Hu nh Thị Q nhận chịu 217.500đ (hai trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà Hu nh Thị Q là người cao tuổi nên bà được mi n nộp án phí dân sự sơ thẩm là 109.000đ (một trăm l chín ngàn đồng), như vậy, bà Hu nh Thị Q còn phải nộp 108.500đ (một trăm l tám ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3.2. Chị Lê Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 425.000đ (bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002508 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguy n Văn Nguyên |