- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Đinh C - Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-DS | P, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Đình C, sinh năm 1964
Địa chỉ: 04 T Đ N, phường Y T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1963
Địa chỉ: 26/53 T K, phường P Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Bà Bùi Thị T công nhận còn nợ ông Phạm Đình C số tiền 965.000.000đồng (Chín trăm sáu mươi lăm triệu đồng) tiền gốc. Ông C không yêu cầu tính lãi của số tiền này.
2.2. Về thời hạn và phương án trả nợ:
Các đương sự thỏa thuận bà Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Đình C số tiền 965.000.000đồng, cụ thể như sau:
Ngày 08-02-2020 trả số tiền 745.000.000đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm triệu đồng);
Ngày 08-11-2021 trả số tiền 220.000.000đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) là xong.
Khi đến thời hạn trả tiền nêu trên, bà Bùi Thị T vi phạm một trong các mốc thời gian trả tiền này thì ông Phạm Đình C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại mà bà T còn phải trả cho ông C.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.475.000đồng (Hai mươi triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Bùi Thị Tn tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho ông Phạm Đình C 25.553.275đồng (Hai mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002003 ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |