vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 27/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: …., phường L, quận Đ, TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V-Ông Đỗ Văn L và bà Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST–DSBiên Hòa, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 643/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: …., phường L, quận Đ, TP. H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc pháp chế và kiểm soát tuân thủ (theo văn bản ủy quyền số 11/UQ-VH.18 ngày 02/03/2018).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1988 (theo văn bản ủy quyền ngày 13/6/2019).

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh naêm 1965 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: …., KP. 13, phường H, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Văn L và bà Phạm Thị N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ 205.302.476đ (trong đó nợ gốc nợ gốc 177.320.000đ; Nợ lãi 27.982.476đ) theo hợp đồng tín dụng số 12293007/HNI/HĐTD ngày 07/3/2017.

Tài sản đảm bảo thế chấp là 01 xe ô tô tải thùng kín nhãn hiệu Hyundai, số loại H100, số khung RLUZCX7BAGN001079, số máy D4BBG008423, biển kiểm soát 60C-337.34 theo hợp đồng thế chấp số 12293007/HNI/HĐTCSP ngày 07/3/2017 sẽ tiếp tục đảm bảo cho đến khi ông L, bà N thanh toán xong khoản nợ trên.

Kể từ ngày 19/9/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Đỗ Văn L và bà Phạm Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5.132.561đ đồng. Hoàn trả Ngân hàng V soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp 4.866.000 ñoàng theo bieân lai soá 0000298 ngaøy 26/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ