- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "CNTT GIUA BA S VOI ONG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 70/2019/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 23 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng vào Khoản 2 Điều 357; các Điều 584, 589 của của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 14 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2018/TLST – DS ngày 31 tháng 07 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm 6 – ĐV – LH – LĐ.
Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn QC– LN– CT – NT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị S số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng chẵn), không tính lãi suất.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Nguyễn H nhận chịu số tiền 250.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà S số tiền 710.125đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005130 ngày 30/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƯƠNG VĂN VŨ |