vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaAnh Phùng V T và chị Dương T T 2.

Về nuôi con chung: Giao cháu Phùng T H, sinh ngày 16-3-2004 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) /tháng, kể từ tháng 08-2018 cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaAnh Phùng V T và chị Dương T T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2018/QĐST-HNGĐVụ Bản, ngày 14 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn:Anh Phùng V T- Sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT: Xã C H,huyện Vụ Bản,tỉnh Nam Định Nơi ở hiện nay: Thị trấn T,huyện H B,tỉnh Quảng Ninh

- Bị đơn: Chị Dương T T- Sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT (Nơi cư trú): Xã C H,huyện Vụ Bản,tỉnh Nam Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaAnh Phùng V T và chị Dương T T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao cháu Phùng T H, sinh ngày 16-3-2004 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) /tháng, kể từ tháng 08-2018 cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được. Anh Phùng V T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí : +) Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T nộp toàn bộ 150.000đ (Anh T tự nguyện nộp cả phần án phí của chị T). +) Án phí cấp dưỡng nuôi con:Anh Phùng V T phải nộp 150.000đ. Số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09800 ngày 30-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định được đối trừ. Như vậy, anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ