vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị P tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Võ Thị P "Tranh chấp ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI
Số:70/2018/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018,giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T

- Bị đơn: Chị Võ Thị P

Cùng địa chỉ: Làng B, xã Ia D huyện Đ, tỉnh Gia Lai

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị P.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị P tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.

-Về quan hệ con chung, trách nhiệm nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễn Văn Tvà chị Võ Thị P công nhận có 02 con chung gồm: Nguyễn Hiểu N, sinh ngày 27/01/2011 và Nguyễn Võ Đăng K, sinh ngày 29/7/2017. Anh T và chị P thoả thuận giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu N, K và anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng 700.000đ/ tháng / con. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2018 cho đến khi các cháu N, K thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Anh T, chị P có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con phù hợp với lợi ích của các con.

-Về tài sản chung, nợ chung : AnhT và chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu hết 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0002999 ngày 14/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. (anh Tâm đã nộp đủ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ