vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H có 03 con chung là Phạm Thị Bảo T4, sinh ngày 07/12/2008, Phạm Thị H, sinh ngày 14/5/2010 và Phạm Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2012. Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2018/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2018 giữa chị Nguyễn Tùng A; Sinh năm: 19xx; HKTT: Xóm T, xã T2, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ hiện nay: Thôn T3, xã V, huyện V2, tỉnh Quảng Trị và anh Phạm Viết H; Sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Xóm T, xã T2, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H có 03 con chung là Phạm Thị Bảo T4, sinh ngày 07/12/2008, Phạm Thị H, sinh ngày 14/5/2010 và Phạm Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2012. Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H thỏa thuận sau khi ly hôn chị Nguyễn Tùng A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Thị H và Phạm Thị Yến N đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Anh Phạm Viết H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Bảo T4 đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Viết H không phải cấp dưỡng nuôi Phạm Thị H và Phạm Thị Yến N. Chị Nguyễn Tùng A không phải cấp dưỡng nuôi Phạm Thị Bảo T4.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H thống nhất không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết,

- Về án phí: Chị Nguyễn Tùng A và anh Phạm Viết H thỏa thuận chị Nguyễn Tùng A chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị Nguyễn Tùng A đã nộp theo biên lai số 0004357 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc.

Chị Nguyễn Tùng A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ