- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn T và bị đơn vợ chồng ông Sô Minh T bà Lê Mo L .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-DS | Sơn Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 112/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1957.
Địa chỉ: thôn V, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng ông Sô Minh T, sinh năm 1966 bà Lê Mo L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn T và bị đơn vợ chồng ông Sô Minh T bà Lê Mo L .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Bị đơn vợ chồng ông Sô Minh T bà Lê Mo L thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn ông Nguyễn T số tiền 77.852.000 đồng. Trong đó: Tiền gốc 72.000.000 đồng và tiền lãi 5.852.000 đồng.
2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn vợ chồng ông Sô Minh T bà Lê Mo L cam kết trả số tiền 77.852.000 đồng cho nguyên đơn ông Nguyễn T vào ngày 31/12/2018 là dứt điểm.
Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Sô Minh T bà Lê Mo L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.946.000 đồng. Hoàn trả lại 2.000.000 đồng cho nguyên đơn ông Nguyễn T tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009432 ngày 30/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Đương sự - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |