vanban.org

Quyết định 70/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Trúc H.

Về hôn nhân: Anh Đặng Trúc H được ly hôn với chị Cao Thị Mỹ H. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Trúc H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Lệ H - Nguyễn Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Trúc H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 11-5-2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung
cấp dưỡng nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng H. Các Hội thẩm nhân nhân dân: Bà Phan Thị Đẹp; Bà Lê Thị Hồng Nhung;

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Tín – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, T.

- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Thúy - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân TP M xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 567/2017/TLST-HN ngày 04 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2018/QĐST-HN ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đặng Trúc H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp L, xã Đ, Tp M, tỉnh T.

2. Bị đơn: Chị Cao Thị Mỹ H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp L, xã Đ, Tp M, tỉnh T

(Có mặt các đương sự)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Đặng Trúc H trình bày: Năm 2002 anh và chị Cao Thị Mỹ H quen biết sống chung và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 8, Tp M, T. Cuộc sống chung vợ chồng từ năm 2012 thì phát sinh mâu thuẩn, xung đột cho đến nay đã trầm trọng không thể hàn gắn, hòa hợp và anh chị sống ly thân hơn 01 năm nay. Mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, không thể giải quyết được, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không có cuộc sống hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 06/6/2006. Anh đồng ý để chị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung và anh đòng ý cấp dưỡng con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình tố tụng bị đơn chị Cao Thị Mỹ H trình bày: Chị không đồng ý ly hôn với anh Đặng Trúc H vì chị còn thương anh H

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 06/6/2006. Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn chị đồng ý nhận nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H, cho anh H được ly hôn với chị H, về con chung đề nghị giao cho chị H nuôi dưỡng.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Đặng Trúc H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Cao Thị Mỹ H và giải quyết về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung của hai người. Do đó Tòa án xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung” theo quy định tại các điều 56, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Đối với yêu cầu khởi kiện của anh H, Tòa xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vả và anh không còn tình cảm với chị H. Chị H không đồng ý ly hôn với anh H do còn thương anh H. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã động viên anh H nhằm hàn gắn mối quan hệ giữa anh chị, tuy nhiên anh H vẫn cương quyết xin ly hôn do không còn tình cảm với chị H. Mặc dù chị H không đồng ý ly hôn với anh H, tuy nhiên chị cũng thừa nhận thời gian anh chị ly thân đã lâu, chị cũng không có giải pháp nào để hàn gắn mối quan hệ với anh H nên Tòa xét thấy thực tế hiện nay mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của anh H, cho anh được ly hôn với chị H.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa anh H tự nguyện giao con chung cho chị H nuôi dưỡng và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng nên Tòa ghi nhận.

Về án phí: Anh Đặng Trúc H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Trúc H.

Về hôn nhân: Anh Đặng Trúc H được ly hôn với chị Cao Thị Mỹ H.

2. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Trúc H

Về con chung: Anh Đặng Trúc H tự nguyện giao cháu Đặng Thị Mỹ Hòa cho chị Cao Thị Mỹ H nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Anh Đặng Trúc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 06/6/2006 mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Hòa đủ 18 tuổi và lao động được. Chị Cao Thị Mỹ H là người đại diện nhận tiền.

3. Kể từ ngày chị Cao Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đặng Trúc H chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả.

4. Về án phí:

Anh Đặng Trúc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 32450 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố M, nên còn phải nộp tiếp 300.000 đồng.

5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ