- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Z TỈNH HƢNG YÊN Số: 70/2017/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1995 Trú tại: thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh B, sinh năm 1991 HKTT: thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Hưng Yên Chỗ ở hiện nay: thôn I, xã K, huyện Z, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/15/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghị nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh B thuận tình ly hôn
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ nần, ruộng cấy: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 004106 ngày 08/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z. Hoàn trả chị A 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Z - Chi cục THADS huyện Z - UBND xã Y, huyện Z, tỉnh Hưng Yên (GCNKH số 17/2016) - Phòng KTNV Toà án tỉnh - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Thanh |