- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà D xin ly hôn ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Chu Công L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70 /2017/QĐST-HNGĐ | S, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D - sinh năm: 1957 Địa chỉ: SN 97 khu phố 6, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Chu Công L - sinh năm: 1957 Địa chỉ: SN 97 khu phố 6, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Chu Công L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Công nhận bà Nguyễn Thị D và Ông Chu Công L có 02 con chung là Chu Ngọc Q, sinh năm 1983 và Chu Quang T, sinh năm 1985. Các cháu đã thành niên.
- Về tài sản, công nợ: Bà D và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị D chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà D đã nộp theo biên lai thu số 2497 ngày 21/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Thanh Hoá; hoàn trả lại cho bà D 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND xã Đ, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thủy |